Hiển thị các bài đăng có nhãn Sản phẩm hóa chất. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sản phẩm hóa chất. Hiển thị tất cả bài đăng

5 thg 6, 2015

Sodium metabisunfit Na2S2O5

I - Mô tả chung Sodium metabisunfit Na2S2O5:

Phân tử gam: 109.107g/mol; Tỷ trọng: 1.48g/cm3; Điểm nóng > 170 độ C; Độ tan trong nước: 54g/mol.
Khi hòa vào nước, natri metabisunfit giải phóng khí lưu huỳnh điôxit, một chất khí có mùi hắc gây khó thở cho vài người. Vì điều này, natri metabisunfit đang dần sụt khỏi các ứng dụng thông thường trong thời gian gần đây, với tác dụng là chất khử như hydro peroxit - H2O2, mà trở nên phổ biến hơn trong việc làm chất khử trùng không mùi và hiệu quả cho các thiết bị. Khí thoát ra làm cho nước có tính khử mạnh.
Natri metabisunfit cũng giải phóng khí khi tác dụng với axit mạnh. Khi đun nóng Natri metabisunfit cũng giải phóng lưu huỳnh đioxit, còn lại natri oxit.

II - Ứng dụng:

Phụ gia thực phẩm
·   Sodium metabisulfite được dùng làm chất chống oxi hóa và chất bảo quản trong thực phẩm và còn được biết dưới tên E223
·   Sodium metabisulfite có thể gây tác dụng dị ứng đối với những thứ nhạy cảm với sunfit, bao gồm các ảnh hưởng đến hệ hô hấp như hen phế quản, tính quá mẫn cảm và các ảnh hưởng riêng biệt khác.
·   Sodium metabisulfite và kali metabisunfit là thành phầm cơ bản trong viên Campden, dùng trong sản xuất bia và rượu.
·   Liều dùng cho phép mỗi ngày là đến 0.7 mg trên mỗi kg khối lượng cơ thể. Sodium metabisulfite không có tác dụng phụ. Na2S2O5bị oxi hóa trong gan chuyển thành sunfat vô hại và thải ra theo đường tiết niệu.
Chất chùi rửa và sát trùng
Sodium metabisulfite thường dùng trong việc ủ bia tại gia và nấu rượu để sát trùng các thiết bị và dụng cụ. Nó còn làm chất chùi rửa cho màng thẩm thấungược (RO) trong sản xuất nước sạch trong hệ thống tách muối khỏi nước biển. Nó còn dùng để loại bỏ cloramin ra khỏi nước uống sau khi xử lý.

Các ứng dụng khác của Na2S2O5

·   Natri metabisunfit dùng trong ngành nhiếp ảnh.
Dung dịch Na2S2O5 đậm đặc để loại bỏ các gốc cây. Một vài loại chứa dung dịch nồng độ 98%, và làm biến chất lignin trong gốc cây, tạo thuận lợi cho việc loại bỏ nó.
·   Sodium Metabisulfite được sử dụng như là một chất khử oxy để loại trừ oxy hòa tan trong nước thải và đường ống.

Sodium metabisunfit Na2S2O5


·   Sodium Metabisulfite nó còn là một chất tẩy trắng trong nghành giấy, cotton, len và kaolin.
·   Sodium Metabisulfite còn làm trong các ngành công nghiệp chế biến da, thực phẩm và nước giải khát.
·   Sodium metabisulfite trong ngành công nghiệp hóa chất xử lý nước để loại bỏ chlo dư thừa.
·   Sodium Metabisulfite được dùng như là một tác nhân quan trọng trong ngành sản xuất hóa chất.
III - Thông số kỹ thuật:
Mô tả:  Dạng bột pha lê màu trắng tới vàng nhạt.
Đóng gói: 25kg/bao.
Xuất xứ: Thái Lan
Tiêu chuẩn kỹ thuật: CAS 7681 57 4.

STT
Chỉ tiêu
Yêu cầu
1
Hàm lượng Na2S2O5
98% min
2
Kích thước hạt 200mesh
85% min
3
SO2 dư
65% min
4
Na2S2O4
2% max
 
-----------------------------------------------------------
Chuyên kinh doanh hóa chất, vi sinh và vật tư xử lý môi trường
Tel: (84-61) 654.2066,0933.05.02.79 - Fax: (84-61) 629.3970
Add: 248 Đồng Khởi, Biên Hòa, Đồng Nai

29 thg 5, 2015

Hóa chất Javel - NaClO - Hypochlorite

* Hóa chất Javel - NaClO - Hypochlorite: là một hợp chất hóa học khi tạo thành dung dịch là một dung dịch Hypochlorite yếu và nó còn có tên gọi khác là chất tẩy trắng (nước javel), thường dùng dưới dạng chất tẩu uế hay là tác nhân tẩy trắng. Ngoài công dụng tẩy trắng Hypochlorite còn biết đến với tính năng khử trùng vi sinh vật gây bệnh trong giếng hoặc trong hệ thống xử lý nước, nước thải.


 1. Cách dùng: cho việc khử trùng khẩn cấp, theo cơ quan bảo vệ môi trường Hoa kì khuyến khích sử dụng 2ml dung dịch chất tẩy 5% cho 1 lít nước. Nếu không có mùi chất tẩy trong nước được xử lý, 2 giọt nữa được thêm vào. Một dung dịch cô cạn tương đương khoảng 1 lít chất tẩy gia dụng trên 4000 lít nước được dùng
Hóa chất Javel-NaClO: dùng trong công nghiệp và trong khử trùng nước còn phụ thuộc vào lượng vi sinh gây bệnh và lưu lượng nước thải mà có nồng độ phù hợp.
Chú ý: Cần tránh sử dụng quá liệu lượng tạo Clo dư trong nước gây độc hại tới người sử dụng, nếu sử dụng trong thời gian dài gây ung thư
2.  Công dụng:
Hóa chất Javel-NaClO được dùng trong các ngành công nghiệp như tẩy vải, giấy và xử lý khử trùng diệt khuẩn trong ngành thủy sản, trong chăn nuôi, xử lý nước thải, nước hồ bơi, xưởng gốm sứ,...
Hóa chất Javel-NaClO có thể bảo quản trong kho dưới áp suất thấp, tránh ánh sáng mặt trời, kho cần khô ráo thoáng mát, nên để NaClO trong bồn chứa bằng nhựa có nắp đậy kín, không chứa trong bồn bằng vật liệu kim loại.
3. Biện pháp phòng ngừa:
- Hóa chất Javel-NaClO là hợp chất chứa gốc clo có tính oxy mạnh nên cần lưu ý khi sử dụng, không được uống hay hít vào, tránh làm dính vào quần áo hoặc tiếp xúc trực tiếp vì có tính wash (tẩy rửa) rất mạnh.
- Không được cho vào nước sinh hoạt.
- Nếu bị rò rỉ ra ngoài phải dùng các tác nhân hấp thụ (chất chemizorb) và bơm nước vào để pha loãng.

chuyên kinh doanh hóa chất, vi sinh, thiết bị và công nghệ môi trường
Tel: (84-61) 629.3850 - Fax: (84-61) 629.3970
Add: 248 Đồng Khởi, Biên Hòa, Đồng Nai
--------------------------------------------------- 
specializing in the environment of chemical, microbiological, equipment and technology.
Tel: (84-61) 629.3850 Fax: (84-61) 629.3970
Add: 248 Dong Khoi St., Bien Hoa City, Dong Nai
---------------------------------------------------
專生產, 經營化學原料, 微生物, 環保設備與工藝
聯絡者 : 李文章
電話 : (84-61) 629.3850 
傳真 : (84-61) 629.3970
地址 : 同奈省,邊和市,同起,248號

10 thg 4, 2015

Hạt Nhựa Trao Đổi Ion

Hạt Nhựa Trao Đổi Ion
Hạt nhựa trao đổi ion (hay còn gọi là hạt nhựa làm mềm nước) là gì?
Hạt nhựa trao đổi ion ( hạt nhựa làm mềm nước ) có dạng gel, là những chất không hoà tan và có chứa các ion có thể dễ dàng trao đổi với các ion khác trong dung dịch phản ứng với nó. Sự trao đổi này không làm biến đổi tính chất vật lý của vật liệu trao đổi ion.
Hạt nhựa trao đổi ion ( hạt nhựa làm mềm nước ) là một loại polymer có khả năng trao đổi những ion cụ thể của nó với các ion khác hiện diện trong dung dịch chảy qua cột phản ứng. Vật liệu trao đổi ion tổng hợp được sử dụng phổ biến là nhựa polystyrene với nhóm sulphonate có khả năng trao đổi ion dương và nhóm amine trao đổi ion âm. Các loại nhựa tổng hợp được sử dụng chủ yếu để tinh sạch nước, ngoài ra còn nhiều ứng dụng khác bao gồm việc phân tách các yếu tố lẫn trong dung dịch.
Cấu trúc của hạt nhựa trao đổi ion ( hạt nhựa làm mềm nước )
Hạt nhựa trao đổi ion ( hạt nhựa làm mềm nước ) mới có kết cấu, nhóm, hình thái ion, công nghệ chế tạo khác nhau với các màu sắc khác nhau như màu vàng, các nhóm màu nâu, trắng, đen, xám v.v... Có thể đáp ứng được các yêu cầu sử dụng khác nhau. Hạt nhựa dùng trong xử lý nước thông thường có bề ngoài là các hạt nhựa styrene dạng gel, màu vàng trong suốt; hạt nhựa macroprous không trong suốt (hoặc hơi trong); nhựa macroprous cation styrene màu vàng nhạt hoặc nâu xám nhạt, hạt nhựa macroprous anion styrene có màu trắng; nhựa acrylic màu trắng hoặc trắng sữa. Nhựa macroprous styrene khi hình thái ion khác nhau sẽ xảy ra hiện tượng biến đổi màu sắc, ví dụ hạt nhựa 001x7 từ trạng thái tái sinh sang trạng thái hết tác dụng sẽ biến đổi từ màu đậm sang màu nhạt, từ trạng thái hết tác dụng sang trạng thái tái sinh thì màu sắc lại biến đổi từ nhạt sang đậm, quá trình như vậy có thể chuyển ngược được.
Khi hạt nhựa trao đổi ion ( hạt nhựa làm mềm nước )bị bẩn, màu sắc của nó bị thay đổi, mức độ thay đổi tỷ lệ thuận với độ bẩn của hạt nhựa, và trường hợp này thường khó chuyển ngược được.Vì thế, trong quá trình sử dụng, phải chú ý đến sự thay đổi màu sắc của hạt, để xác định độ bẩn của nó.Ví dụ hạt nhựa 201x7 khi gặp sắt hoặc nhiễm bẩn từ vật chất hữu cơ, màu sẽ trở nên đậm thậm chí thành nâu đen. Nhựa 001x7 nếu hỏng do oxy thì liên kết và trao đổi nhóm sẽ bị oxy hóa, màu chuyển nhạt, thể tích lớn hơn, vì thế dễ vỡ và giảm dung lượng trao đổi.
Ứng dụng của các hạt nhựa trao đổi ion
Mục đích của việc dùng hạt nhựa trao đổi ion ( hạt nhựa làm mềm nước ) trong hệ thống lọc nước uống là nhằmlàm mềm nước hoặc loại bỏ các chất khoáng không cần thiết trong nước. Nước được làm mềm bằng cách sử dụng một loại nhựa có chứa ion Na+ liên kết với một cation (ion âm) khác, cation đó có khả năng liên kết với Ca2+ và Mg2+ mạnh hơn Na+. Khi cho nhựa vào cột trao đổi ion và cho nước cần xử lý chảy qua cột, cation có trong nhựa sẽ liên kết với các ion Ca2+ và Mg2+ và giữ chúng lại trong cột, đồng thời sẽ giải phóng Na+ vào nước, cách này giúp loại bỏ ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước.

Nếu nước xử lý yêu cầu phải loại bỏ hoàn toàn lượng khoáng có trong nước thì tiếp tục xử lý bằng cách cho nước chảy qua cột trao đổi ion với nhựa chứa H+ (sẽ loại bỏ được cation) và sau đó qua cột có nhựa chứa ion OH-(loại bỏ các anion). H+ và OH sau đó sẽ kết hợp với nhau tạo thành nước (H2O).


Ưu và nhược điểm của nhựa trao đổi ion ( hạt nhựa làm mềm nước )
Quy trình này có nhược điểm đó là nếu trong nước tồn tại các hợp chất hữu cơ hay ion Fe3+, chúng sẽ bám dính vào cáchạt nhựa ion, làm giảm khả năng trao đổi ion của nhựa.
Ngoài nhược điểm trên, việc sử dụng nhựa trao đổi ion có nhiều tiện ích như thời gian sử dụng lâu dài, tái sinh được nhiều lần với chi phí thấp, năng lượng tiêu tốn nhỏ … đặc biệt đây là phương pháp xử lý nước thân thiện với môi trường vì nó chỉ hấp thu các chất sẵn có trong nước.


hạt nhựa cation JACOBI( TĐ)

Hạt nhựa Cation 220Na

hạt nhựa cation Doshion Veolia( AĐ)
hạt cation Lewatit(Đức)

Chuyên kinh doanh hóa chất, vi sinh, thiết bị và công nghệ môi trường
Tel: (84-61) 629.3850 - Fax: (84-61) 629.3970
Add: 248 Đồng Khởi, Biên Hòa, Đồng Nai
--------------------------------------------------- 
Specializing in the environment of chemical, microbiological, equipment and technology.
Tel: (84-61) 629.3850 Fax: (84-61) 629.3970
Add: 248 Dong Khoi St., Bien Hoa City, Dong Nai


Dung môi Acetone C3H6O


Acetone (C3H6O)


Giá               :
Mã sản phẩm : C3H6O
Xuất Xứ        : Taiwan,singapore
Quy Cách      : 160kg/drum










1. Thuộc tính

Acetone  là chất lỏng trong suốt, không màu, bay hơi nhanh, có mùi ngọt gắt, Sôi ở nhiệt độ thấp, tốc độ bay hơi và khả năng hòa tan cao.
Acetone hòa tan trong nước, các dung môi  hydrocarbon, và hầu hết các dung môi hữu cơ. Ngoài ra nó còn hòa tan tốt với dầu mỡ động thực vật.

2. Ứng dụng

  •  Sản xuất sơn va nhựa resin

Acetone  là dung mội hào tan tốt nitrocellulose, cellulose acetate, cellulose ether, được dung để làm giảm độ nhớt của sơn có các chất này. Đặc biệt nó thích hợp với sản xuất sơn mau khô.

  •  Dược và mỹ phẩm
 Acetone được dung làm chất khử trong thuốc và trong công nghiệp mỹ phẩm, sơn và nước rửa móng tay.
  •  Nén khí Acetylene
Acetylene là một khí công nghiệp quan trọng nhưng không thể nén một cách hiệu quả để bảo quản trong các bình hình trụ mà không có nguy cơ nổ. Acetone có thể hòa tan lượng lớn khí  Acetylene.
  •  Các ứng dụng khác
Acetone được dung trong các ứng dụng sau:
 Dung môi tẩy rửa và khử nước cho các thành phần điện tử
 Đồng dung môi cho neoprene, cho acrylic và nitrocellulose có xi măng
 Mực in mau khô
Dung môi tẩy trong tẩy rửa khô

CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA PHÁT ĐỒNG NAI (HPDON JSC)
chuyên kinh doanh hóa chất, vi sinh, thiết bị và công nghệ môi trường
Tel: (84-61) 629.3850 - Fax: (84-61) 629.3970
Add: 248 Đồng Khởi, Biên Hòa, Đồng Nai
Website: http://hoaphatdongnai.com 
--------------------------------------------------- 
HOA PHAT DONG NAI JOIN-STOCK COMPANY (HPDON JSC)
specializing in the environment of chemical, microbiological, equipment and technology.
Tel: (84-61) 629.3850 Fax: (84-61) 629.3970
Add: 248 Dong Khoi St., Bien Hoa City, Dong Nai
Website: http://hoaphatdongnai.com 
---------------------------------------------------
化發(同奈)股份有限公司
專生產, 經營化學原料, 微生物, 環保設備與工藝
聯絡者 : 李文章
電話 : (84-61) 629.3850 
傳真 : (84-61) 629.3970
地址 : 同奈省,邊和市,同起,248號


Muối diêm NaNO3 99%

 Tên gọi khác: Muối diêmxíuSoda nitreChile saltpeter, Sodium saltpeterNitratineNitric acid sodium saltNatriumnitrat.

Quy cách: 25Kg/bao
Xuất xứ: China – Đức - Korea
Ngoại quan: có dạng bột, hạt màu trắng
Ứng dụng: 
  • Dùng trong xi mạ, công nghiêp, thuộc da 
  • Natri nitrate được sử dụng rộng rãi làm phân bón và nguyên liệu thô trong sản xuất thuốc súng. Nó có thể kết hợp với sắt hydroxide tạo thành một loại nhựa.
  • Dùng trong sản xuất acid nitric bằng cách phản ứng với acid sulfuric.
  • Một ứng dụng khác ít phổ biến là Natri nitrate có thể sử dụng làm chất oxy hóa thay thế cho Kali nitrate trong pháo hoa.
  • Natri nitrate còn được dùng kết hợp với Kali nitrate trong các tấm thu nhiệt mặt trời.
  • Ngoài ra, Natri nitrate còn sử dụng để xử lý nước thải nhờ cung cấp nitrate cho các vi sinh vật hiếu khí tùy tiện, giúp quá trình xử lý nước thải nhờ vi sinh vật diễn ra nhanh hơn.

Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trức tiếp

19 thg 3, 2015

Hạt trao đổi ion JACOBI

1.      Giới Thiệu :
·        Tên gọi          : Resinex K-8
·        Xuất xứ        :  Thụy Điển 
·        Nhà sản xuất:JACOBI  
·        Kích thước: 16 * 40 mesh ( 0.42 – 1.25 mm )
·        Trọng lượng          : 780 kg/m3
·        Đóng bao         25lit/bao
      -       Hottline                 : 0933050279
2.      Ứng dụng  :
·        Hạt trao đổi ion Jacobi dùng để xử lý nước uống , nước cấp lò hơi , nuôi trồng thủy sản ,  sản xuất thực phẩm, rượu bia và nước giải khát, dược phẩm và nhiều ngành công nghiệp khác.
3.      Đặc tính kỹ thuật :
Nhóm chức năng
-SO3- Na+
Tổng dung lượng trao đổi
eq/l
1,8
Độ ẩm
%
54 - 60
Cở hạt
mm
0,3 - 1,2mm
Độ trương nở (Na -> H)
%
6
Trọng lượng vận chuyển
kg/m3
741
4.      Khuyến cáo sử dụng :
·        Nhiệt độ làm việc tối đa
:
140oC
·        Khoảng pH làm việc
:
0-14
·        Độ dày tối thiểu của lớp vật liệu
:
750-1.500 mm
·        Tốc độ lọc tối đa
:
60 m/giờ
·        Tốc độ rửa ngược
:
9 m/giờ
·        Thời gian rửa ngược
:
5 phút
·        Tốc độ tái sinh
:
3-18 m/giờ
·        Thời gian hút hóa chất tái sinh
:
20-30 phút
·        Nồng độ dung dịch tái sinh
:
H2SO4 =1-8%, hoặc HCl =4-8%, hoặc NaCl =10-15%
·        Tổng lưu lượng nước rửa
:
3-6 lần thể tích hạt nhựa
5.      Yêu cầu chất lượng nước cấp vào cột lọc cation:
·        Độ đục < 2 NTU
·        Sắt tổng cộng < 0,5 mg/L (ở dạng sắt Fe2+)
·        Hàm lượng Clo dư = 0 mg/L

·        Chất hữu cơ < 2 mg/L